hoài xuân

hoài xuân

Bà cụ ngồi xem ảnh cũ với tâm trạng hoài xuân.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cảm thấy luyến tiếc, nhớ nhung về tuổi thanh xuân đã qua: Trạng thái tâm lý bồi hồi, nuối tiếc khi nhớ về thời tuổi trẻ tươi đẹp, tràn đầy sức sống của mình.
    • tâm trạng buồn man mác, tiếc nuối về một mối tình hoặc một cảm xúc đẹp trong quá khứ: Thường dùng để diễn tả nỗi niềm thương nhớ về những rung động, tình cảm đã trong thời tuổi trẻ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nhìn những bức ảnh , cụ lại thấy mình thật hoài xuân. (Khi nhìn những bức ảnh , cụ lại cảm thấy luyến tiếc về tuổi thanh xuân của mình.)
    • Bài thơ mang một nỗi buồn hoài xuân, nhớ về mối tình đầu. (Bài thơ thể hiện một nỗi buồn tiếc nuối về thời xuân thì, nhớ về mối tình đầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tâm trạng hoài xuân": Cụm từ dùng để miêu tả một trạng thái cảm xúc đặc biệt, thường xuất hiện khi đối diện với sự thay đổi của thời gian hoặc khi nhìn lại quá khứ.
    • Mỗi độ xuân về, ông lại rơi vào tâm trạng hoài xuân khó tả. (Mỗi khi mùa xuân đến, ông lại chìm vào tâm trạng nhớ tiếc tuổi thanh xuân khó diễn tả.)
Biến thể từ gần giắng
  • Hoài cổ (tính từ): tâm trạng nhớ tiếc về những giá trị, vẻ đẹp của quá khứ nói chung.
    • Phong cách kiến trúc đó thể hiện sự hoài cổ. (Phong cách kiến trúc đó thể hiện sự nhớ tiếc về quá khứ.)
Từ đồng nghĩa
  • Luyến tiếc tuổi xuân: Cảm thấy quyến luyến, tiếc nuối về thời tuổi trẻ.
  • Nuối tiếc thanh xuân: cảm giác tiếc nuối về thời kỳ tươi trẻ, đẹp đẽ.
Thành ngữ liên quan
  • "Xuân qua hoa rụng hết, hoài xuân biết mấy mươi": Thành ngữ thơ ca diễn tả nỗi niềm tiếc nuối mùa xuân (tuổi trẻ) đã qua đi, gợi cảm giác bâng khuâng, xót xa.
    • Đọc câu thơ "xuân qua hoa rụng hết", lòng tôi chợt dâng lên một nỗi hoài xuân. (Đọc câu thơ "xuân qua hoa rụng hết", lòng tôi bỗng dâng lên một nỗi nhớ tiếc tuổi xuân.)